KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ NGUYÊN TẮC BẢO HỘ

A. Quyền tác giả là gì? Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

  • Đối tượng bảo hộ: Quyền tác giả bảo hộ các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học (theo khoản 1 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ).
  • Tác phẩm là gì: Theo khoản 7 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

B. Quyền liên quan là gì? Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền liên quan đến quyền tác giả (gọi tắt là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

  • Điều kiện tiên quyết: Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa chỉ được bảo hộ theo quy định nếu không gây phương hại đến quyền tác giả (theo khoản 4 Điều 17 Luật Sở hữu trí tuệ).

C. Nguyên tắc phát sinh và xác lập quyền Khác với các đối tượng sở hữu công nghiệp (như nhãn hiệu, sáng chế thường yêu cầu phải đăng ký văn bằng bảo hộ để xác lập quyền), quyền tác giả và quyền liên quan có cơ chế xác lập quyền tự động dựa trên nguyên tắc “định hình”.

  • Thời điểm phát sinh quyền tác giả: Theo khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định. Việc bảo hộ này không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
  • Thời điểm phát sinh quyền liên quan: Theo khoản 2 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
  • Thủ tục đăng ký không bắt buộc: Theo khoản 2 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ, việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan.
  • Khái niệm “Định hình”: Để được bảo hộ, đối tượng phải được định hình dưới dạng vật chất. Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, định hình là sự biểu hiện bằng chữ viết, các ký tự khác, đường nét, hình khối, bố cục, màu sắc, âm thanh, hình ảnh hoặc sự tái hiện âm thanh, hình ảnh dưới dạng vật chất nhất định để từ đó có thể nhận biết, sao chép hoặc truyền đạt.

Câu hỏi ôn tập

  • Câu 1: Quyền tác giả phát sinh tại thời điểm nào và có phụ thuộc vào việc đăng ký không?
    • Trả lời: Theo khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định. Quyền này không phụ thuộc vào việc đã đăng ký hay chưa đăng ký.
  • Câu 2: Quyền liên quan bảo hộ cho những đối tượng nào?
    • Trả lời: Theo khoản 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền liên quan bảo hộ cho các đối tượng gồm: cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
  • Câu 3: Thế nào là “định hình” trong pháp luật về quyền tác giả?
    • Trả lời: Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, định hình là sự biểu hiện bằng chữ viết, ký tự, đường nét, hình khối, bố cục, màu sắc, âm thanh, hình ảnh hoặc sự tái hiện âm thanh, hình ảnh dưới dạng vật chất nhất định để từ đó có thể nhận biết, sao chép hoặc truyền đạt.
Lên đầu trang